Các thông số bàn ghế học sinh

Khi lựa chọn bàn ghế học cho trẻ, phụ huynh ngoài việc lựa chọn các mẫu mã, kiểu dáng và chất liệu an toàn cho trẻ thì vấn đề kích thước bàn ghế như thế nào là hợp lý với trẻ nhà mình thì cũng được các vị phụ huynh quan tâm tới rất nhiều. Để có thể lựa chọn được bàn ghế có kích thước phù hợp thì các vị phụ huynh có thể tìm hiểu các thông số cơ bản của bàn ghế như sau:

1. Chiều rộng bàn (A)

Chiều rộng bàn được tính theo đường thẳng vuông góc từ mép bên này đến mép bên kia của mặt bàn như ký hiệu A. Chiều rộng bàn phải đảm bảo đủ diện tích sử dụng; học sinh có thể tỳ tay lên bàn và viết bài một cách thoải mái. Bàn 2 chỗ ngồi trong trường học thường dùng kích thước 1,2m là kích thước phù hợp cho 2 trẻ ngồi một bàn

2. Chiều sâu bàn (B)

Chiều sâu bàn được tính bằng khoảng cách từ khớp vai tới cổ tay. Chiều sâu của bàn phải hợp lý để trẻ có thể dễ dàng lấy hoặc đặt sách vở, đồ dùng lên bàn mà không cần đứng dậy khỏi ghế. Mặt bàn thông dụng hiện nay thì tùy vào đối tượng học sinh mà có thể dụng mặt 40cm, 45cm hoặc 50cm

3. Chiều cao bàn (C)

Là khoảng cách thẳng đứng được tính từ mặt sàn lên tới mặt trên của mặt bàn (ký hiệu C). Ngoài ra, chiều cao bàn cũng được tính từ khoảng cách mặt trên bàn tới mặt trên ghế cộng với chiều cao ghế (Khoảng cách mặt bàn và ghế + chiều cao ghế(F)). Tùy chiều cao của học sinh mà lựa chọn kích thước bàn cho phù hợp với tiêu chuẩn bộ Y Tế đã đề ra.

4. Chiều sâu ghế (D)

Là kích thước D như hình vẽ được tính từ mép cạnh trước tới tựa ghế. Nếu chiều sâu ghế không đủ cho học sinh ngồi thì mông trẻ sẽ không được nâng đỡ, gây áp lực lên xương chậu và 2 ụ ngồi, khiến trẻ khó chịu, mất tập trung trong quá trình ngồi học. Do vậy, cần lựa chọn chiều sâu ghế hợp lý6

5. Chiều rộng ghế (E)

Là kích thước E được tính theo đường thẳng vuông góc từ mép bên này đến mép bên kia của ghế. Khoảng cách này thường được tính bằng chiều rộng mông trẻ cộng với 3 đến 4cm. Chiều rộng ghế phải hợp lý thì trẻ mới được thoải mái trong khi ngồi học. Chiều rộng ghế trong trường học thường là 1m2 cho 2 trẻ ngồi

6. Chiều cao ghế (F)

Chiều cao ghế (F) là khoảng cách thẳng đứng từ mặt trên của ghế tới mặt sàn. Chiều cao ghế phải thiết kế theo từng đối tượng, phù hợp với chiều cao từ bàn chân tới khoeo chân, tránh tình trạng chân trẻ bị treo gay mỏi do ghế quá cao; hoặc chân trẻ bị trùng gây tắc mạch máu, tê chân do ghế quá thấp

7. Chiều cao của tựa ghế (G)

Là khoảng cách thẳng đứng từ điểm trên cùng của tựa ghế cho tới mặt mặt dưới của tựa ghế. Tựa ghế thường được thiết kế thấp hơn mỏm xương bả vai và cao hơn mỏm mào chậu để tạo nên sự thoải mái cho trẻ khi tựa vào

8. Hiệu số chiều cao bàn ghế (C-F)

Là khoảng cách từ mặt bàn cho tới mặt ghế được tính bằng cách lấy chiều cao bàn trừ chiều cao ghế (C-F). Hiệu số chiều cao của bàn và ghế ảnh hưởng tới hiệu quả học tập của trẻ:

  • C – F quá thấp sẽ khiến trẻ ngồi cao hơn bàn, khoảng cách từ mắt trẻ hay cổ trẻ tới mặt bàn quá xa, khiến trẻ phải cúi nhiều xuống để có thể viết bài, làm bài sẽ khiến trẻ có mắc các bệnh về cột sống như vẹo cột sống hoặc gù lưng…
  • C – F quá cao khiến khoảng cách từ mắt trẻ hoặc đầu trẻ cách bàn quá gần, cúi gần mặt bàn quá lâu khiến trẻ có thể mắc các căn bệnh về mặt như cận thị,..; ngoài ra, do khoảng cách giữa ghế với bàn quá xa khiến trẻ phải cố với tới bàn, tay đặt trên bàn không được thoải mái khiến trẻ khó khăn, bất tiện trong học tập
  • Hiện nay, hiệu số chiều cao bàn ghế dao động từ 21 đến 28 cm tùy thuộc theo từng đối tượng học sinh là học sinh Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở hoặc Trung học Phổ thông

Công ty Đại Phát chúng tôi chuyên sản xuất bàn ghế học sinh theo các mẫu mã khách hàng đặt, với các kích thước phù hợp với tiêu chuẩn của Bộ Y tế đề ra, phù hợp với thực tế của các bạn học sinh. Để liên hệ đặt hàng, gọi 0942.678.899 hoặc 0823.211.168; cũng có thể gửi mail về địa chỉ sales@noithatdaiphat.com

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *